ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY TRỘN VẬT LIỆU THAN TỔ ONG



Thông tin chi tiết tại web:
590 MB Bao gồm tất cả file thiết kế CAD, file 2D ( bản vẽ lắp cụm và lắp tổng thể ), bản vẽ chi tiết các chi tiết của máy, thiết kế 3D SolidWorks CAD software , thuyết minh, clip mô phỏng, powerpoint báo cáo,……. và nhiều tài liệu nghiên cứu và tham khảo liên quan đến LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY TRỘN VẬT LIỆU VIÊN THAN TỔ ONG
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ VÍT TẢI CẤP LIỆU
4.1 Công nghệ vận chuyển vật liệu rời bằng vít tải

Hình 4.1: Vít tải vận chuyển vật liệu

Nói đến vít tải người ta thường nghĩ đến băng tải nhưng loại truyền tai này có cấu tạo và nguyên lí hoạt động hoàn toàn khác so với băng tải cũng như nguyên liệu mà nó truyền tải cũng có thể khác và giống băng tải.

Vít tải dung để chuyển các vật liệu rời bên cạnh các loại máy vận chuyển khác.Nhưng vít tải khác chúng ở chỗ, độ chắc chắn cao và có thể vận chuyển các vật trong máng kín. Vít tải thường có các bộ phận như trên hình 4.1 : máng cố định (phần dưới của nó có dạng một nửa hình trụ), nắp máng, trục dẫn động trên đó có gắn các cánh vít, các gối tựa ở các đầu và gối tựa trung gian của trục, bộ phận truyền động, máng chất tải và dỡ tải. Vật liệu được đẩy bằng vít dọc theo máng tương tự như đai ốc. Vật liệu được giữ không bị quay nhờ trọng lực và lực ma sát với thành máng. Việc dỡ tải được tiến hành qua các lỗ dỡ tải đáy máng. Các lỗ dỡ tải được trang bị thêm nắp và ống nối.

Vít tải được sử dụng để vận chuyển theo phương ngang và đôi khi theo phương nghiêng một góc 15-200 các loại vật liệu dạng bột, dạng bụi, hạt nhỏ (bụi than, than cục nhỏ, than bùn, đất, xi măng, đất sét…).

Cũng có những loại vít tải đặt biệt vận chuyển theo phương đứng hoặc với một góc nghiêng theo phương đứng. Các vít tải không thể sử dụng để vận chuyển các vật dạng cục lớn, mài mòn, vỡ vụng, đóng tảng và dính.

4.2 Các loại vít tải

Vít tải thường có các loại sau:

+ Vít tải dùng cho vật liệu rời.

+ Ống vận chuyển.

+ Vít tải đứng.

+ Vít tải dùng cho dạng vật kiện.

Ưu điểm vít tải:

+ Cấu tạo đơn giản.

+ Giá thành không cao.

+ Kích thước bao ngang nhỏ.

+ Có khả năng vận chuyển các vật liệu nóng, vật liệu dính ước.

+ Có thể chất tải hoặc dỡ tải ở bất cứ vị trí nào của máng.

+ Hoạt động trong môi trường kín, không gây tổn thất nguyên liệu.

+ An toàn trong lao động và bảo dưỡng.

Nhược điểm của vít tải:

+ Làm vỡ vụn và mài mòn vật liệu.

+ Sự mài mòn mạnh ở máng, cánh vít, các ổ đỡ treo.

+ Sự kẹt và đè nén các phần tử vật liệu ngay giữa khe hở của máng và vít.

+ Năng lượng tiêu hao lớn.

4.3 Các bộ phận hợp thành vít tải

+ Máng vít tải được chế tạo bằng thép tấm có chiều dày từ 3 – 8mm. Để vận chuyển các vật liệu dễ chuyển động và không mài mòn, người ta sử dụng các máng bằng gỗ được bọc thép bên trong. Đôi khi các máng cũng được chế tạo bằng những tấm thép có đục lỗ để tách nước hoặc sàn bỏ các phần tử nhỏ.

+ Nắp vít tải được chế tạo dạng tháo lắp được. Máng và nắp được chế tạo thành những đoạn riêng biệt dài từ 2- 4m và được nối với nhau bằng các mặt bích.

+ Trục vít thường là trục đặc hoặc trục ống. Chúng được nối lại từ những đoạn riêng biệt dài từ 2- 4m nhờ các khớp nối.

+ Các gối đỡ treo trung gian được lắp đặt ở các khoảng cách từ 1,5- 3m tùy thuộc vào đường kính trục vít và tốc độ vít tải.

4.4 Thiết kế tính toán các thông số vít tải

Thông số đầu vào:

+ Năng suất trọng lượng của vít tải 3,6 T/giờ.

+ Số vòng quay của trục vít n = 60 vòng/ phút.

Theo (3) tính toán thông số hình học trục vít

Trong đó: =1,5 T/m3 Tỷ trọng vật liệu (hỗn hợp than đá đo thực tiễn).

Q = 3,6 T/h Năng suất trọng lượng vít tải ( bằng lượng nhiên liệu cần cung cấp trong 1 giờ).

k= 0,8

n= 60 (vòng/phút)

= 0,25 Hệ số điền đầy tiết diện ngang trục vít.

c= 0,5 Hệ số giảm sự điền đầy nhiên liệu trong trục vít khi chuyển động lên trên 1 góc 30- 450.

Theo tiêu chuẩn và yêu cầu thực tế ta chọn đường kính trục vít theo tiêu chuẩn D=300mm

Công suất cần thiết trên trục vít là

Trong đó: L=3m Chiều dài trục vít

w= 2,5 Hệ số cản chuyển động đối vói than đá, than cục, nửa mài mòn.

= 450 Góc nghiêng của vít tải theo phương ngang.

Công suất cần thiết cho động cơ

Chọn động cơ A041-6 có công suất N= 1Kw.
Số vòng quay trục chính là 930 vòng/phút.
Chọn hộp giảm tốc có tỷ số truyền u = 930/60 = 15,5

ðHộp giảm tốc kí hiệu PM-250 theo sơ đồ VI với tỷ số truyền 15,75

Công suất cho phép vào trên trục động cơ là N = 2Kw.
Môment xoắn trên trục vít
Chúc các bạn học tập tốt & thành công! Và đạt điểm cao nhé!

Nguồn: https://evolution-insights.com

Xem thêm bài viết khác: https://evolution-insights.com/meo-vat/

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *